THẾ NÀO LÀ MỘT SỮA RỬA MẶT TỐT?

0
9

Thực ra tớ đã rất muốn viết bài này từ lâu rồi nhưng giờ tớ không còn nhiều thời gian rảnh nên càng lười hơn hồi xưa. Đi làm về xong tớ chỉ muốn lăn ra ngủ 🙁

Đây là bài review tớ đã vượt lười ngồi viết trong đêm vì có nhiều bạn yêu cầu quá!

Giờ bọn mình cùng đi vào vấn đề chính của bài viết luôn nhá!

A/ TIÊU CHÍ CHỌN SỮA RỬA MẶT

I/ Tình trạng da của bạn

Ở đây tớ không bàn về loại da của bạn, vì loại da của mình bạn phải tự phân biệt được, và loại da là gen di truyền nên khó thay đổi được. Nhưng tình trạng da thì khác, tình trạng da sẽ thay đổi liên tục và biểu hiện rõ tình trạng sức khoẻ cũng như nhiều vấn đề khác. Tại tuỳ thời điểm có thể bạn sẽ thấy:

  • Da dầu nhiều nhưng khi cử động cơ da sẽ vừa khô vừa căng cứng
  • Da tự dưng sạm và xuất hiện tăng sắc tố nhiều hơn: thâm, nám…
  • Da tự dưng nổi mụn: mụn viêm đỏ, sưng tấy…

Tất cả những vấn đề này được gọi là tình trạng da, hay diễn biến của da tại thời điểm mà bạn quyết định thay đổi sản phẩm, ngoài yếu tố là loại da, còn phải xét trên tình trạng da để mua sản phẩm.

Ví dụ cho mọi người dễ hiểu thế này:

  • Hải là da hỗn hợp thiên dầu, chỉ đổ dầu ở mũi
  • Da Hải thiếu nước và dễ mất nước, nên nguyên nhân đổ dầu ở trán và xuất hiện mụn bã nhờn là do thiếu nước nên tiết nhiều bã nhờn hơn
  • Da Hải vô cùng nhạy cảm, da mỏng, vùng hay bên má đỏ, lộ mao mạch

Vậy khi mua sữa rửa mặt Paula’s Choice Calm Redness Relief có dòng Normal to Oily Skin/Dry to Normal Skin, Hải sẽ lựa chọn sữa rửa mặt Dry to Normal Skin vì tình trạng da Hải tại thời điểm mua sản phẩm cần cấp nước, giữ màng ẩm, hỗ trợ phục hồi màng ẩm mà vẫn phải làm sạch ổn.

II/ Kết cấu sản phẩm

Kết cấu sản phẩm làm sạch hiện nay rất đa dạng: Gel – Oil – Milk – Powder – Foam – Cream, thậm chí các dạng còn chuyển hoá như Cream to Oil to Milk, Gel to Oil, Oil to Milk, Gel to Foam… Lựa chọn kết cấu sản phẩm có sự liên quan tới cả routine mà bạn đang chăm sóc. Nhất là các loại sữa rửa mặt để follow theo double cleansing thì nên lựa chọn sản phẩm tránh chứa các thành phần quá harsh như: SLS, SLES… Tới hiện giờ hầu như mọi người đều làm sạch da nhiều bước, có người 2 bước: tẩy trang nước/dầu – sữa rửa mặt, có người: nước tẩy trang – dầu tẩy trang – sữa rửa mặt được gọi là triple cleansing luôn.

Việc sử dụng sản phẩm làm sạch tẩy rửa càng nhiều trên da càng huỷ hoại, gây mất cân bằng lớp màng acid bảo vệ da, và độ ẩm tự nhiên trên da. Bởi vậy mà những sản phẩm sữa rửa mặt có bọt nhiều, thường sử dụng chất hoạt động bề mặt khá harsh phù hợp cho da dầu mụn, sừng dày và khoẻ, chứ da mỏng nhạy cảm như Hải sẽ tránh sử dụng, lâu ngày dần da mỏng mà rát da lắm.

III/ Môi trường sống

Độ ẩm và khí hậu tại nơi sinh sống ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn sữa rửa mặt phù hợp với làn da. Có thể bạn sinh ra với làn da dầu, nhưng môi trường nơi bạn sống khô nóng, độ ẩm luôn dưới 50% và khí hậu thay đổi khắc nghiệt, việc lựa chọn một loại sữa rửa mặt không gây khô ra sau khi rửa, không được sạch kin kít khiến da bị căng rát, nhưng vẫn phải có chứa các thành phần chống viêm hạn chế việc sinh sôi vi khuẩn, nhiễm khuẩn dễ khiến làn da nổi mụn.

Một loại sữa rửa mặt làm việc tốt trong độ ẩm ổn định trên 50% nhưng vẫn sẽ khiến da cảm thấy rít và khô căng nếu bạn sống ở thời tiết lạnh, như ở Pháp lúc 4-5ºC chẳng hạn. (Tình trạng da sẽ xảy ra rõ rệt trong thời điểm này nhất là những bạn hay dùng sữa rửa mặt dạng nhiều bọt và dạng gel tạo bọt tốt).

IV/ Surfactants (chất hoạt động bề mặt) của sản phẩm

Tổng quan về surfactant

Thành phần hoạt động bề mặt bằng cách hòa tan: bụi bẩn, dầu thừa… mà thường không rửa sạch được bằng nước. Nước tự nó có thể rửa sạch một số loại đất cát bụi bẩn có phân tử lớn bám trên bề mặt, nhưng nó không rửa sạch được các bụi bẩn dư thừa tan trong dầu (ở màng lipids của da)  – giống như dầu và các loại sáp được sản xuất bởi da của con người (dầu thừa) và thêm vào da từ các sản phẩm dưỡng da khác.

Chất tẩy rửa hiện đại sử dụng chất hoạt động bề mặt, được đặt tên như vậy bởi chúng hoạt động trên bề mặt da – nơi mà cả hai gặp nhau (trong trường hợp này là nước và lipids). Một đầu của phân tử surfactant hòa tan vào dầu dễ dàng, và đầu kia hòa tan vào trong nước. Khi các chất hoạt động bề mặt tiếp xúc với dầu và các bụi bẩn dư thừa tan trong dầu ở màng lipids, chúng sẽ kéo các bụi bẩn dư thừa này khỏi bề mặt da và bởi vì chất hoạt động bề mặt có thể hòa tan một phần trong nước, toàn bộ hỗn hợp có thể dễ dàng được rửa sạch bằng nước.

Có một điều ít ai biết, surfactant làm sạch tốt bụi bẩn kể cả các chất tan trong dầu không rửa sạch được bằng nước, nhưng surfactant luôn lưu lại trên da và dễ làm da bị khô, nhanh mất nước, và phá mất lớp màng lipids da. Để làm sạch surfactant bắt buộc phải dùng toner chứa cồn mới sạch được. Đấy là lí do tại sao tớ luôn dùng tới 2 loại toner: acid toner (chứa cồn), và hydrating toner (toner cấp ẩm không chứa cồn) trong một routine. Lần trước có một lần tớ quay live stream, sau bước làm sạch tớ dùng Beauty Water có cồn mà có bạn “góp ý” với tớ: dùng toner có cồn khiến da yếu đi… lúc ý tớ live stream xong rồi mới thấy được comment đó, lần nào tớ live cũng có mấy trăm comt nên tớ chỉ kịp đọc những comt mới nhất thôi, mong là bạn ấy còn theo dõi bài viết này!

Phân biệt các loại surfactant mạnh /dịu nhẹ

Một vài chất hoạt động bề mặt mạnh như: SLS (Sodium Lauryl Sulfate) chúng có thể xuất hiện trong sản phẩm để cân bằng độ pH, nhưng phải chắc chắn chúng chiếm lượng nhỏ ở nửa cuối/cuối bảng thành phần sản phẩm. Tác động của một số chất hoạt động bề mặt còn dựa trên độ pH, công thức hãng sản xuất và thường là sự kết hợp của vài/nhiều loại chất hoạt động bề mặt để đạt hiệu quả làm sạch tốt nhất.

Một vài chất hoạt động bề mặt dịu nhẹ hơn được biết đến như: saponins, cocamidopropyl betaine, sodium lauroamphoacetate, EG-6 caprylic/capric glycerides, amino acids, phospholipids & sucrose laurate…

Nhóm surfactant mạnh bạo:

  • một vài loại xà phòng, các sản phẩm nhiều bọt (Ví dụ: “sodium XXate” – sodium laurate, sodium cocoate, sodium tallowate)
  • sodium lauryl sulfate (SLS)

Nhóm surfactant nhẹ hơn xíu:

  • sodium laureth sulfate (SLES), hay kết hợp trong bảng thành phần với cocoamidopropyl betaine (CAPB)
  • sodium cocoyl isethionate
  • alkyl sulfosuccinates (“XX succinate” trong bảng thành phần)
  • alkyl sarcosinates

Tất cả các surfactant đều có hại cho da

Các chất hoạt động bề mặt giúp làm sạch da tốt giúp da hấp thụ và chuẩn bị các bước dưỡng da về sau tốt hơn, nhưng chúng lại không hề tốt cho làn da của bạn. Lớp sừng của da (stratum corneum hay viết tắt là: SC) bao gồm các tế bào da chết, protein và hàng loạt các thành phần giữ ẩm (yếu tố giữ ẩm tự nhiên của da hay natural moisturising factor, viết tắt là: NMF), chúng được bao bọc bởi màng lipids (chủ yếu là các ceramides, cholesterol and fatty acids). Nó trông giống như một bức tường gạch, tế bào da coi như là gạch tường và lipids là vữa của tường. Cùng với nhau, chúng tạo thành một rào cản chống lại nước bốc hơi từ da ra môi trường ngoài, và chống các mối nguy hại bên ngoài môi trường xâm nhập vào da của bạn.

Nó xoá bỏ/làm suy giảm các thành phần quan trọng/có lợi tại lớp sừng (stratum corneum hay viết tắt là: SC)

Chất hoạt động bề mặt rất tuyệt trong việc loại bỏ bụi bẩn, nhưng nó không thể nhận diện được đâu là thành phần có lợi cho da và đâu là thành phần cần loại bỏ, một khi rửa trôi là nó rửa trôi bằng hết. Các chất hoạt động bề mặt có khả năng phá huỷ màng lipid (đặc biệt là cholesterol) trong lớp sừng, làm rối loạn cấu trúc của kết cấu da, khiến cho da dễ bị mất nước hơn. Surfactants cũng làm hư hỏng các proteins và các thành phần NMF của da, khiến cho da sẽ không thể giữ nước một cách hiệu quả. Điều này dẫn đến da khô, mất nước.

Khiến tình trạng da ngày càng nhạy cảm/dễ kích ứng/dễ tổn thương hơn

Sau khi làm sạch, hầu hết chất hoạt động bề mặt bị rửa sạch, tuy nhiên thì không phải toàn bộ trong số chúng. Một số phân tử surfactants sẽ liên kết với các proteins trong da, làm cho chúng biến dạng (thay đổi hình dạng) và phình lên. Hiện tượng phình to nhiều hơn, da càng nhạy cảm. Điều thú vị là sự tương tác này của surfactants với protein có thể là một phần lớn khiến cho da có cảm giác “sạch kin kít” sau khi làm sạch da không còn lưu lại chút dầu nhờn nào! Ngoài ra, chất hoạt động bề mặt có thể vẫn còn lưu lại trong “vữa” của màng lipids trong lớp sừng, thay đổi cấu trúc vốn có của nó. Tất cả những tác động thay đổi này dẫn đến lớp sừng bị tổn thương và có xu hướng để cho nước thoát khỏi da nhanh hơn và kích con đường mới cho vi khuẩn có hại đi vào.

Thay đổi pH cân bằng của da

Da có tính acid, có nghĩa là nó có độ pH thấp (khoảng 5). Điều này rất quan trọng bởi vì rất nhiều phản ứng hóa học, rất nhiều thành phần/hoạt chất chỉ hoạt động trong phạm vi pH nhất định. Sản phẩm làm sạch có chứa chất hoạt động bề mặt làm tốt khi thay đổi pH da trong một khoảng thời gian, tuy nhiên nếu sản phẩm làm sạch bạn đang dùng có độ pH cao đặc biệt (pH>6), nó sẽ cản trở da bạn tự sửa chữa (các nghiên cứu khoa học đều chỉ ra, trong môi trường acid da sẽ tự phục hồi và tự lành tốt hơn). pH cao cũng làm cho da dễ viêm và giảm tính linh hoạt của nó.

Nếu bạn dễ mụn trứng cá,  pH cao khuyến khích sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes – thủ phậm gây ra mụn trứng cá (Hải sẽ viết kỹ hơn về độ pH dưới phần tiếp theo của bài viết).

V/ Độ pH

Tổng quan và cách cleanser ảnh hưởng tới độ pH

Độ pH của một sản phẩm làm sạch có thể có tác động đến độ harsh của sản phẩm, nhưng thường là một cách gián tiếp – đặc biệt là với các chất hoạt động bề mặt hiện nay thường dùng.

Bề mặt da của chúng ta có tính axit tạo ra môi trường hơi chua để giữ được một số vi khuẩn tồn tại trên đó. Mỗi lớp da sâu có độ pH tăng dần, cuối cùng đạt đến độ pH có tính acid thấp hơn khoảng 7. Độ dốc pH này có các chức năng quan trọng, chẳng hạn như kiểm soát hoạt động của các enzyme ở các lớp da khác nhau.

Chất tẩy rửa ảnh hưởng đến da theo hai cách, thứ nhất là sự tương tác hóa học. Các axit và kiềm tương tác, sau đó tạo thành các hợp chất mới có thể làm thay đổi độ pH của da.

Thứ hai, độ pH của da bị ảnh hưởng bởi chất tẩy rửa chỉ đơn giản bằng việc loại bỏ các thành phần có tính axit, như các axit béo tự do và các chất khác trên da. Đây là lý do tại sao gần như bất kỳ chất tẩy rửa nào bao gồm cả nước, đều có thể tạm thời làm tăng độ pH của da.

Da khỏe mạnh có thể tự điều chỉnh độ pH của về mức cân bằng, thường trong vòng chưa đầy một giờ (da khoẻ mạnh chỉ mất khoảng 20p để cân bằng độ pH). Một trong những cách mà da duy trì màng axit là thông qua hoạt động của các enzyme liên tục phá vỡ lipids và các thành phần khác của da rồi biến chúng thành axit.

Sử dụng một sản phẩm mang tính axit sau khi làm sạch (như acid toner chẳng hạn) sẽ KHÔNG khôi phục các thành phần có tính axit lại cho da, nhưng nó có thể giúp tạo thuận lợi cho quá trình tạo ra các thành phần axit mới nhanh hơn. Theo cùng một nghĩa, thêm các chất mang tính kiềm vào da có thể cản trở quá trình tạo ra thành phần mang tính axit mới.

Khi bàn về sản phẩm làm sạch, sử dụng hai sản phẩm làm sạch chứa surfactants giống hệt nhau, ngoại trừ độ pH, sản phẩm có tính axit hơn (nhưng không phải luôn luôn) sẽ nhẹ nhàng hơn. Sản phẩm làm sạch để điều chỉnh pH thường chứa hỗn hợp chất hoạt động bề mặt (surfactants) với phân tử micelles lớn hơn.

Các nghiên cứu khoa học về độ pH

Heuss là người nổi tiếng nhất với khám phá bản chất có tính axit của da vào cuối thế kỷ 19. Công việc đó sau đó được Schade và Marchionini điều chỉnh vào năm 1928, người đã giới thiệu khái niệm mantle axit, ngày nay minh họa tầm quan trọng của độ pH mang tính axit lên bề mặt da đóng vai trò quan trọng như là một hàng rào bảo vệ.

Các giá trị pH biến đổi da đang được báo cáo trong tài liệu, tất cả trong phạm vi có tính axit nhưng với phạm vi rộng từ pH 4.0 đến 7.0. Trong một nghiên cứu diện rộng, các nhà khoa học đã đánh giá độ pH bề mặt da của cánh tay đòn trước và sau khi không rửa nước và sử dụng mỹ phẩm trong 24 giờ. PH trung bình giảm từ 5.12 +/- 0.56 xuống 4.93 +/- 0.45.

Trên cơ sở giảm pH này, ước tính độ pH bề mặt da tự nhiên là trung bình 4,7, tức là dưới 5. Điều này phù hợp với các tài liệu hiện có, trong đó một số lượng báo cáo tương đối lớn (khoảng 50%) đã mô tả các giá trị pH dưới 5.0. Điều này trái ngược với giả thuyết chung, rằng độ pH bề mặt da trung bình từ 5,0 đến 6,0. Không sử dụng lên da các sản phẩm mỹ phẩm, đặc biệt là xà phòng, có khả năng ảnh hưởng đến độ pH bề mặt da, nhưng việc sử dụng nước máy đơn giản, ở châu Âu với giá trị pH khoảng 8,0, tại Hà Nội pH nước máy là 7,0, sẽ khiến tăng pH da lên 6 giờ sau khi mất đi giá trị pH tự nhiên của nó trung bình dưới 5,0.

Có thể chứng minh rằng da với các giá trị pH dưới 5.0 ở trạng thái làm việc tốt hơn da với các giá trị pH trên 5.0, được chỉ ra bằng cách đo các thông số sinh lý của chức năng skin barrier, moisturization và scaling. Ảnh hưởng của pH đối với sự bám dính của vi khuẩn ở da cũng được đánh giá rõ ràng: ở độ pH da trong môi trường axit (4-4,5) giữ cho vi khuẩn cũng như lợi khuẩn thường trú trên da ổn định, trong khi đó độ kiềm (8-9) sẽ khiến da mất đi trạng thái cân bằng, vi khuẩn môi trường bên ngoài dễ xâm nhập và làm hại.

Tầm quan trọng của màng axit trên bề mặt da

Các nghiên cứu khoa học đều chỉ ra rằng pH da có tính axit thúc đẩy lớp sừng của da (stratum corneum hay viết tắt là: SC) khỏe mạnh. Tuy nhiên, độ pH bề mặt da cao có thể:

  • Có thể phá vỡ chức năng hàng rào của SC bằng cách làm suy yếu sự hình thành của liên kết cấu trúc màng lipid
  • Thay đổi tính toàn vẹn và tính linh hoạt của SC bằng cách can thiệp vào quá trình khử các thành phần tự nhiên có sẵn trên SC (sự bong tróc là quá trình bắt buộc của các tế bào sừng bề mặt)
  • Gây suy yếu lá chắn phòng thủ kháng khuẩn của da bằng cách làm giảm độ bám dính của vi sinh vật hoặc ưu tiên cho sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trên lớp SC

Những yếu tố ảnh hưởng tới độ pH của da

  1. Cơ thể: pH bề mặt da tương đối tương tự nhau (4.7-5.5) ở các khu vực khác nhau của cơ thể ngoại trừ vị trí vùng nhạy cảm với độ ẩm tăng lên (vùng mụn, háng và chân), thường thấy pH bề mặt da cao hơn
  2. Giới tính: các tài liệu đang mâu thuẫn sự khác biệt về pH giữa nam và nữ
  3. Tuổi tác
  4. Các yếu tố bên ngoài như thói quen vệ sinh hoặc làm đẹp cũng có thể ảnh hưởng đến độ pH bề mặt da. Trong một thí nghiệm, quan sát thấy rằng bề mặt da của các tình nguyện viên được dùng với một bánh xà phòng đã khiến tăng độ pH và pH bề mặt da dần dần giảm trở lại giá trị tự nhiên của nó trong khoảng 6 giờ. Vì vậy, bất cứ khi nào có thể, khi tắm trên cơ thể cũng nên sử dụng sản phẩm có độ pH bề mặt tự nhiên có lợi cho người dùng.

Tiêu chí tổng quan khi lựa chọn sữa rửa mặt

  1. Với sữa rửa mặt có nền là nước, nên chọn pH 4.5-5.5 (Lambers, 2006)
  2. Với làn da mụn, sữa rửa mặt có pH 4-4.5 sẽ giữ thảm vi sinh vật trên da luôn ổn định và cân bằng có lợi trong việc điều trị mụn, sữa rửa mặt mang tính kiềm pH 8-9.0 sẽ khiến thảm vi sinh vật bị phân tán rải rác, nhiều vi sinh vật không còn khả năng bám dính, khiến da thiếu hụt một vài vi sinh vật có lợi (Lambers, 2006)
  3. Với da lão hoá, không chỉ sản phẩm làm sạch, mà các sản phẩm chăm sóc da nên có pH 4.0 hoặc độ pH trong công thức tốt giúp kéo độ pH của da xuống môi trường axit trong khoảng 4.5-5.0 (Black, 2009)
  4. Với da nhạy cảm, nên lựa chọn sản phẩm làm sạch chất tẩy rửa không được quá harsh, được lựa chọn kỹ càng ít khả năng gây tổn thương da, pH nên ở mức trung tính pH 4.5-5.5(Kulthanan và cộng sự, 2014)
VI/ Thành phần giữ ẩm, làm dịu

Hầu như hiện nay sản phẩm làm sạch nào cũng kết hợp thêm dầu như: safflower oil, mineral oil… hoặc các chất hút/giữ ẩm (humectant) như: hyaluronic acid, glycerin… Ngoài ra các thành phần giữ ẩm cũng phổ biến được kết hợp nhiều trong sữa rửa mặt như: amino acid, proteins, urea… đều là thành phần có lợi giúp da bảo vệ được màng ẩm tự nhiên, da đỡ khô hơn sau khi làm sạch. Khi có các thành phần này trong quá trình massage làm sạch cũng thấy da mềm và dễ chịu hơn, không có cảm giác kin kít.

Các nhà sản xuất hay PR và “giáo dục” người tiêu dùng sản phẩm:

  1. Light Foaming Gel/Gel Cleanser sẽ hợp da dầu mụn
  2. Oil/Balm Cleanser sẽ hợp tất cả các loại da
  3. Cleansing Milk/Cream sẽ hợp da khô, da thường, da mất nước, da nhạy cảm

Tuy nhiên như tớ da hỗn hợp thiên dầu, da dễ mất nước, da nhạy cảm dễ nổi mụn tớ vẫn chọn sản phẩm làm sạch dạng Milk thay vì Foaming hoặc là Gel Cleanser. Nói chung bảng thành phần – công thức hãng sản xuất – tình trạng da hiện tại ảnh hưởng rất nhiều tới việc chúng ta chọn sản phẩm ra sao, rồi khi dùng lên da liệu có hợp hay gây kích ứng gì không nữa.

B/ KRAVE BEAUTY – MATCHA HEMP CLEANSER REVIEW

VỀ KRAVE BEAUTY

Krave Beauty là brand mới ra mắt vào cuối năm 2017, CEO là Liah Yoo – Influencer & Beauty Vlogger/Youtubers nổi tiếng người Hàn đang sống tại Mỹ. Brand này mới tinh đến nỗi mới ra mắt 2 sản phẩm là acid toner chứa 5.25% Glycolic Acid và bạn sữa rửa mặt Matcha Hemp Hydrating Cleanser mà tớ sẽ review trong bài viết hôm nay. Liah cũng có một làn da dầu, bị mụn, đặc biệt là mụn nội tiết, đa phần sản phẩm Liah giới thiệu và review là đồ Hàn, cũng có đồ Âu và Mỹ đa dạng nhưng không nhiều bằng các bloggers người Âu và Mỹ, mà giờ có nhiều bloggers người Mỹ và Âu nghiện đồ Hàn nên chuyển hướng hẳn sang review đồ Hàn.

Tớ hay xem vlog của Liah để tham khảo thêm sản phẩm, còn về mặt khoa học tớ khuyến cáo các bạn xem Dr. Lim và Dr. Ray, Lab Muffin đây là vài kênh làm đẹp vô cùng uy tín mà tớ nghiện và lúc nào cũng bật chế độ see first để xem ngay khi có blog/vlog mới.

Liah Yoo có hai kênh mọi người có thể follow là blog tại đây và vlog tại đây.

Matcha Hemp Hydrating Cleanser có gì?

INGREDIENTS: Camellia Sinensis Leaf Water, Water, Glycerin, Coco-Betaine, Methyl Gluceth-10, Ethoxydiglycol, Dipropylene Glycol, Methylpropanediol, Sodium Chloride, Butoxydiglycol, Diglycerin, Glycereth-26, Xanthan Gum, Camellia Sinensis Leaf Powder, Quillaja Saponaria Bark Extract, Prunus Amygdalus Dulcis (Sweet Almond) Oil, Cannabis Sativa (Hemp) Seed Oil, Avena Sativa (Oat) Kernel Extract, Diethoxydiglycol, Coco-Glucoside, Caprylyl Glycol, Glyceryl Caprylate, Decyl Glucoside, Pentylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Sodium Cocoyl Isethionate, Butylene Glycol, Octanediol, Panthenol (Vitamin B5), Citric Acid, Ethylhexylglycerin, Caprylic/Capric Triglyceride, Sodium PCA, Disodium EDTA

  • Matcha: bột matcha chiếm 40% trong thành phần sản phẩm, chống oxy hoá, tẩy tế bào chết nhẹ
  • Hemp Seed Oil: chứa hàm lượng cao linoleic acid và ang khả năng chống viêm tốt
  • Coco-Betaine, Coco-Glucoside, Decyl Glucoside: mild-surfactant, dịu nhẹ không harsh như SLS và SLES
  • Vitamin B5 & Sodium PCA: thành phần giữ ẩm, làm dịu da

Hiệu quả sản phẩm

Sữa rửa mặt có màu xanh của matcha, có kết cấu dạng gel, nó còn kết dính chứ không phải gel lỏng, có mùi ngai ngai của bột matcha. Khi apply sản phẩm lên da nó tạo bọt kém, thêm nước và massage bọt cũng không tạo nhiều những bạn qun sữa rửa mặt tạo bọt nhiều có thể không quen và không thích nhưng tớ thích mấy sữa rửa mặt tạo bọt kém hoặc không có bọt lắm, da êm mềm chứ không rát da, surfactant dịu nhẹ thôi.

Sữa rửa mặt có pH 5.2 một độ pH khá chuẩn phù hợp để làm sạch mà không gây ảnh hưởng tới màng acid tự nhiên trên da. Sau khi làm sạch xong da mềm, ẩm, mịn không hề bị căng tí nào luôn, dùng làm sữa rửa mặt làm sạch vào buổi sáng hoặc làm sạch trong double/triple cleansing buổi tối vô cùng hợp luôn.

Lúc dùng bạn này tớ nhớ đến Cosrx Low pH Good Morning Gel Cleanser (pH 5.4), vì khi sử dụng tớ cũng thấy cảm nhận khá giống nhau, được cái dùng của Krave thì tớ thấy thích thành phần matcha và bọt ít hơn cả Cosrx một tí xíu, do dùng thành phần surfactant có mạnh hơn Krave một chút nhưng vẫn ổn và chấp nhận được cho da mỏng nhạy cảm.

Quãng thời gian buổi tối khi dùng lọ Krave Matcha Hemp Hydrating Cleanser đầu tiên, đợt đó da tớ có mụn nên khi dùng vào buổi tối tớ mix sữa rửa mặt với 2-3 giọt Tea Tree Oil của The Body Shop, mọi người phải thử đi, thích lắm, da đỡ tiết dầu và mấy mụn đỏ giảm hẳn luôn, tớ vu vơ mix nhưng không ngờ trúng luôn và thấy tốt nên còn đi kể với mấy bạn trên instagram để các bạn làm thử.

Da nào NÊN sử dụng sản phẩm?

  • Da nào cũng dùng được, không có alcohol, không có parfum
  • Khả năng làm sạch khá ổn: 3.5/5
  • Hiệu quả giữ ẩm sau khi làm sạch: 4/5
  • Độ an toàn và lành tính với da: 4/5

Da nào KHÔNG NÊN sử dụng sản phẩm?

  • Da có mụn viêm nếu dùng có thể mix tea tree oil như tip trên kia tớ nói
  • Da đang trong trị liệu laser nên tham vấn ý kiến bác sĩ trực tiếp điều trị

Sản phẩm có thể mua ở đâu:

  • Nếu sống tại Mỹ các bạn có thể mua tại đây, nếu sống tại Hàn các bạn có thể mua tại đây. Hoặc order một trong 2 quốc gia kia nếu bạn có chỗ an tâm.
  • Tại Việt Nam có hai địa chỉ Hải hay mua đồ Hàn là Huyền Phương Cosmetics và Cebihousee. Cả hai nơi đều có bán sản phẩm này luôn nhé!

C/ KIEHL’S BLUE HERBAL ACNE CLEANSER TREATMENT

Nhà sản xuất nói gì về sản phẩm?

Kiehl’s Blue Herbal Acne Cleanser Treatment có kết cấu gel đặc tạo bọt dày và mịn, với sự kết hợp của Salicylic Acid & các thành phần tự nhiên làm sạch sâu lỗ chân lông (LCL) và lấy đi dầu thừa & bụi bẩn trên bề mặt da.

Sản phẩm làm sạch không gây khô da, gia tăng hiệu quả làm lành & ngăn ngừa da bị tổn thương, ngăn ngừa mụn đầu đen & đầu trắng. Hiệu quả tối ưu với sự tăng cường các thành phần tự nhiên đặc trưng của dòng sản phẩm trị mụn. Không màu & được kiểm chứng an toàn. Dành cho Khách hàng có tình trạng da tổn thương do mụn.

Trong sản phẩm có gì?

INGREDIENTS: Water,Coco-glucoside,Propylene Glycol,Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate,Glycerin,Coco-betaine,Sodium Cocoyl Isethionate,Sodium Methyl Cocoyl Taurate,Dipropylene Glycol,Sodium Chloride,Butylene Glycol,Phenoxyethanol,Hydrogenated Coconut Acid,Capryloyl Salicylic Acid,Coconut Acid,T-butyl Alcohol,Sodium Pca,Camphor,Menthol,Boswellia Serrata Extract,Sodium Isethionate,Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Water,Peumus Boldus Leaf Extract,Disodium Edta,Alcohol,Zingiber Officinale (Ginger) Root Extract,Sanguisorba Officinalis Root Extract,Cinnamomum Cassia Bark Extract,Xanthan Gum,Laminaria Saccharina Extract,Zinc Sulfate,Pyridoxine Hcl,Sodium Hydroxide,Citric Acid

  • SALICYLIC ACID (1.5%): Dịu nhẹ lấy đi tế bào chết trên da, cho LCL luôn thông thoáng , là thành phần quen thuộc với sản phẩm trị mụn.
  • GINGER ROOT EXTRACT: Chiết xuất từ gừng : Chống oxi hóa & thấm hút dầu thừa, cho da luôn khô thoáng.
  • CINNAMON BARK EXTRACT: Chiết xuất vỏ quế khô: Tác dụng làm dịu da
  • FRANKINCENSE EXTRACT: Tinh dầu trầm hương: 1 loại tinh dầu thiên nhiên độc đáo chống viêm da, kiểm soát lượng dầu bề mặt da, tăng khả năng đề kháng cho da, cho da mềm hơn

Hiệu quả sản phẩm

Sản phẩm có kết cấu dạng gel lỏng, màu hơi đục, nhưng em này tạo bọt tốt hơn cả sữa rửa mặt Krave và Cosrx, lúc apply trên da cũng êm và mềm da, sau khi rửa sạch da vẫn giữ được độ mềm, mịn và vẫn còn cảm giác ẩm.

pH sữa rửa mặt này thấp ~4.8 do có 1.5% SA, tuy nhiên SA hoạt động ở pH <4 nên với pH hiện tại của sữa rửa mặt SA có làm việc tốt hay không tớ chưa dám kết luận, như nhiều hãng sẽ dùng SA nang nén, có bọc để SA bền hơn nhưng Kiehl’s không công bố công nghệ của mình nên tớ chưa rõ. Tuy nhiên thì dùng Blue Herbal Acne Cleanser Treatment tớ thấy da mình đỡ tiết dầu, đỡ lẩn nhẩn lúc giao mùa của tháng 2 – tháng 3 hơn.

Kiehl’s tớ thấy mọi người hay dùng dòng hoa cúc, nhưng sữa rửa mặt dòng hoa cúc tớ đo được pH 6.5 mà pH cao tớ dùng sợ da sẽ yếu đi nên tớ vẫn chưa thử, dòng Blue Herbal thì ở Việt Nam ít người dùng, ít người biết do các KOLs, BB… toàn chủ yếu được hãng tặng dòng hoa cúc, tớ cũng chỉ tình cờ phát hiện ra Blue Herbal tốt đến vậy là do đi cửa hàng mua được được phát mấy gói dùng thử về test thấy da hợp quá. Đúng với câu: Phải thử mới biết, hen?!!!

Da nào NÊN sử dụng sản phẩm?

  • Tốt cho da dầu, da mụn
  • Khả năng làm sạch tốt: 4//5
  • Hiệu quả giữ ẩm sau khi làm sạch: 3.8/5
  • Độ an toàn và lành tính với da: 3.9/5 (có cồn và essential oils)

Da nào KHÔNG NÊN sử dụng sản phẩm?

  • Da quá nhạy cảm
  • Da thường/da khô
  • Da đang trong quá trình trị liệu laser/peel

Mua sản phẩm tại đâu

Tại Việt Nam, có thể mua tại store của Kiehl’s Việt Nam trên toàn quốc: Lotte Liễu Giai (Hà Nội), Parkson (Sài Gòn), Takashimaya (Sài Gòn).

D/ BIOLOGIQUE RECHERCHE LAIT U

Về thương hiệu Biologique Recherche

Cách đây gần nửa thế kỉ, Yvan, Josette và Dr Philippe Allouche, nhà nghiên cứu về sinh hóa, bác sĩ vật lý trị liệu và bác sĩ chuyên khoa nội cùng nhau sáng lập ra Biologique Recherche. BR là hãng mỹ phẩm chuyên nghiệp (professional) đặc trị nhiều vấn đề về da.

Các sản phẩm của Biologique Recherche đều được chứng minh an toàn và kiểm nghiệm da liễu:
– 100% sản xuất theo quy trình khép kín tại Pháp
– 100% thành phần tinh khiết với chất lượng cao nhất
– 100% sản phẩm được sản xuất theo công nghệ làm lạnh giúp bảo vệ toàn vẹn cấu trúc của các thành phần trong sản phẩm
– Cam kết không sử dụng các chất gây tranh cãi: Parabens, SLS, SLSE
– Cam kết không sử dụng các chất tạo màu, tạo mùi nhân tạo

Nhà sản xuất nói gì về sản phẩm?

Lait U là sữa rửa mặt kháng khuẩn làm sáng da. Sản phẩm làm sạch không dầu, tươi mát duy trì độ ẩm tự nhiên cho làn da, thích hợp sử dụng cho làn da trẻ, thường, da hỗn hợp và/hoặc da dầu.

  • Nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và trang điểm
  • Làm sạch da mà không gây mất độ ẩm
  • Bảo vệ chức năng của lớp biểu bì
  • Không gây dính nhờn trên bề mặt da

Trong sản phẩm có gì?

INGREDIENTS: Water (Aqua), Caprylic/Capric Triglyceride, Squalane, Propylene Glycol Dicaprylate/Dicaprate, Corylus Avellana (Hazel) Seed Oil, Pentylene Glycol, Prunus Amygdalus Dulcis (Sweet Almond) Oil, Triticum Vulgare (Wheat) Germ Extract, Tocopheryl Acetate, Retinyl Palmitate, Ethyl Oleate Ethyl Linoleate, Peanut Oil (Arachis Hypogaea), Ethyl Linolenate, Tocopherol, Caprylyl Glycol, P-Anisic Acid, BHA, BHT, Polyacrylamide, Cetearyl Isononanoate, Glyceryl Stearate, C13-14 Isoparaffin, P-20 Glyceryl Stearate, Ceteareth 20, Cetearyl Alcohol, Cetyl Palmitate, Laureth-7

  • Chiết xuất Wheat Germ: các nghiên cứu gần đây chỉ ra phôi lúa mỳ chứa rất nhiều kẽm, nhờ đó kháng khuẩn tốt và trị được mụn nhờ công dụng kháng khuẩn và điều tiết bã nhờn
  • Chiết xuất jojoba: có cấu tạo lớp dầu tương thích với lớp dầu tự nhiên trên da, làm sạch dầu thừa và bụi bẩn trên da tốt nhờ khả năng tương thích cao, kết cấu mỏng nhẹ, không gây bí dính
  • Retinyl Palmitate: phái sinh yếu của Retinoids, việc chuyển hoá sang Retinoic Acid còn phụ thuộc độ pH và rất nhiều tác động nên dễ đứt gãy trong quá trình chuyển hoá lắm, không đáng lo
  • BHA: chứa ~0.5% hỗ trợ làm sạch sâu, không đủ khả năng purging đâu mọi người ơi

Hiệu quả sản phẩm

Sản phẩm có kết cấu dạng sữa trắng đúng như cái tên: Cleansing Milk, trong 3 phiên bản: Lait E.V, Lait Vip O2, Lait U thì Lait U là phiên bản được hãng hướng đến đối tượng da dầu, da tiết nhiều bã nhờn, độ ẩm không nhiều như Lait E.V khiến tạo lớp film sau khi làm sạch, mà làm sạch xong da cũng mềm ẩm, và sờ lên tưng tưng sướng lắm.

pH trong sữa rửa mặt của BR rất tốt, Lait Vip O2 pH 4.5, Lait U pH 5, tớ dùng qua cả hai sản phẩm này nhưng vẫn thích Lait U hơn, do Lait Vip O2 có cả Lactic Acid để tẩt tế bào chết hàng ngày luôn, tớ còn dùng treatment khác nên không cần lắm.

Khi sử dụng Lait U nên cho ra tay khô sau khi được vệ sinh sạch sẽ, da mặt cũng ở trạng thái khô, sau đó massage trên da chừng 1-2 phút, tớ dùng xịt khoáng Avene xịt lên da rồi tiếp tục massage nhũ hoá chừng 1 phút nữa. Tớ dùng bông tẩy trang Shiseido được xịt đẫm nước khoáng Avene rồi lau sạch toàn bộ sản phẩm sau khi nhũ hoá trên da cùng bụi bẩn dư thừa được làm sạch. Mỗi lần tớ dùng hai 2 miếng bông, mỗi tay cầm 1 miếng bông lau một bên mặt, lặp lại lần thứ 2 cho sạch hết toàn bộ mất 4 miếng bông. Toàn bộ quá trình này tớ rửa mặt như vậy chứ không dùng nước vòi để rửa mặt nữa. Phương pháp dùng xịt khoáng Avene này chắc ai đọc blog của cô @Lizalaska trên instagram đều biết cả, nhưng cô ấy dùng bông của intrinsics natural bằng sợi fiber chứ không phải bông Shiseido, mà bông đó khó mua lắm, tớ mua mãi mới được 4 bịch hàng đang bị hải quan giữ (chả hiểu sao giữ @@).

Điều hay ho của các sản phẩm làm sạch của BR là được tích hợp khả năng nhũ hoá ngay cả với nước lạnh và hãng cũng khuyên là nên dùng nước lạnh, trong buổi nói chuyện với consultant khi mua sản phẩm, chị ấy nói hãng dùng liệu pháp trị mụn không xông hơi, không dùng khăn nóng, không dùng nhiệt độ cao trong điều trị mụn nên sản phẩm mới được thiết kế để làm sạch với nước lạnh như vậy.

Nói thật chứ không đùa, nếu có điều kiện mọi người nhất định phải thử Lait U nhé, từ ngày dùng Lait U da tớ đẹp hơn hồi mụn tùm lum sau ăn tết quá độ lắm, mụn cũng đỡ nhiều hơn, bề mặt da cũng mịn màng chứ đỡ nhạy cảm kích ứng mẩn mẩn.

Tớ không biết khái niệm mọi người thế nào là đẹp: Tớ tin chắc ai đọc blog của tớ từ ngày đầu sẽ biết tớ có gen di truyền da dầu mụn, nên da cải thiện đỡ mụn, đỡ thâm, đều màu hơn với tớ vậy là đẹp, người khác chê da tớ sao tớ chả có ý kiến gì hết, hồi tớ sống bên kia da tớ đẹp hơn ở Việt Nam trăm lần, còn chẳng cần Retinoids da vẫn mịn, không đổ dầu và chẳng có mụn, nhưng về VN ẩm qúa da đổ dầu nhiều, tớ khắc phục thôi chứ làm gì được?!!!! Không hiểu mục đích của mấy người chê người khác có thấy da đẹp lên chưa?!

Da nào NÊN sử dụng sản phẩm?

  • Tốt cho mọi loại da, nhất là da hỗn hợp/da dầu/da mụn/da nhạy cảm
  • pH chuẩn 5/5
  • Làm sạch tốt 4/5
  • Hiểu quả sau khi làm sạch không làm da khô căng 5/5
  • An toàn và lành tính 5/5 (tới hiện tại hãng tự hào là chưa ghi nhận được bất kỳ ca dị ứng nào luôn)
  • Có thể dùng cho da đang trong liệu trình laser, sau peel… (tuy nhiên tớ thấy hãng nói laser hay peel nên dùng Lait E.V hơn mà bạn đó tớ test thấy ẩm sợ)

Da nào KHÔNG NÊN sử dụng sản phẩm?

  • Có mụn viêm nên tham vấn ý kiến bác sĩ đang điều trị
  • Nhược điểm nữa là do giá hơi bị cao phải noted cho mọi người biết ~1tr/150ml

Mua sản phẩm tại đâu

  • Phân phối đã có chính hãng tại Việt Nam, tớ mua được qua bên facebook Chip Nguyen hoặc page của hãng: Biologique Recherche Vietnam
  • HÃng có mặt trên 70 quốc gia nhưng chỉ phân phối cho spa nên mọi người có thể mua qua Toska Shop hoặc Rescue Shop bên USA/EU nhé!

Hy vọng những chia sẻ của Hải có ích hco mọi người!

Hải chúc mọi người luôn THẬT ĐẸP <3

Bài viết có tham khảo thông tin tại:

  • Pubmed, Natural Skin Surface pH
  • Farah, What Makes A Good Cleanser
  • Cosmetics & Toiletries, Successfully Formulating at the Skin’s Natural Surface pH
  • Cat Cactus, Why the pH of Your Cleanser Matters
  • Dermatest AU
  • Lab Muffin Beauty, ALL ABOUT CLEANSING & HOW TO CHOOSE A GENTLE CLEANSER
  • Kind of Stephen, Two aspects which affect the harshness or mildness of cleansers: Micelle size and pH
  • Handbook of Cosmetic Science and Technology, Third Edition
  • E Heuss, Die Reaktion des Schweisses beim gesunden Menschen, Monatshefte für praktische Dermatologie14 400-409 (1892)
  • H Schade and A Marchionini, Der Säuremantel der Haut (nach Gaskettenmessungen), Klinische Wochenschrift 7 12-14 (1928)
  • G Yosipovitch and M Ali Saba, Skin pH: From Basic Science to Basic Skin Care, Acta Dermato-Venereologica93 1-9 (2013)
  • H Lambers, S Piessens, A Bloem, H Pronk and P Finkel, Natural Skin Surface pH is on Average below 5, which is Beneficial for its Resident Flora, Int J Cosm Sci 28(5) 359-70 (2006)
  • MH Schmid-Wendtner and HC Korting, The pH of the Skin Surface and its Impact on the Barrier Function, Skin Pharmacology and Physiology 19 296-302 (2006)
  • JW Wiechers, Formulating at pH 4-5: How Lower pH Benefits the Skin and Formulations, Cosm & Toil 123(12) 61-70 (2008)
  • S Brul S and P Coote, Preservative agents in foods – Mode of action and microbial resistance mechanism, Int J Food Microbiology 50(1-2) 1-17 (1999)
  • DC Steinberg, Preservatives for Cosmetics, 3rd edition, Allured Books: Carol Stream, Ill., USA(2012)

Qua bài viết Sarah Jessica Central hy vọng sẽ giúp Bạn đọc hiểu rõ hơn về các dòng mỹ phẩm này.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here